GCODE
Bảng lệnh G và cách dùng
Online: 3
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG GCODE

G-code được sử dụng rộng rãi như là ngôn ngữ lập trình điều khiển số bằng máy tính (lập trình CNC). File chương trình NC là chuỗi lệnh thường bắt đầu bằng chữ G, tương ứng với một hay một chuỗi các hành động mà máy công cụ cần thực hiện.

Nội dung chính:
- Các lệnh G-Code, M-Code, Thông số.
- File G-code.
- Tạo file G-Code.
- Chạy file G-code.

Lần đầu xuất hiện vào những năm 1950 từ viện công nghệ Massachusetts (MIT). Ý tưởng là liên kết các điểm trong mặt phẳng hay trong không gian theo yêu cầu người lập trình.

File dữ liệu là file văn bản (text) có phần mở rộng *.nc. Máy CNC chạy các phần mềm điều khiển khác nhau có thể sẽ có sự khác nhau trong biên dịch lệnh (Siemens, Fanuc, Mazak, LinuxCNC, TurboCNC hay Mach3…).

GCode

Gcode và ToolPath

Hình: Đường chạy dao sinh ra từ các lệnh GCode

Chương trình CNC là một tập hợp các lệnh G-code được tạo ra bằng tay nhờ các trình soạn thảo như Notepad, hoặc từ các chương trình CADCAM như là ArtCAM, MasterCAM, TurboCNC. Mỗi lệnh sẽ tương ứng với một hay chuỗi các hành động máy công cụ cần thực hiện: di chuyển đầu dao không cắt, di chuyển có cắt (đường thẳng hay cung tròn), hoặc một chuỗi các chuyển động để tạo ra một lỗ…

Chi tiết các lệnh G-code trình bày trong tài liệu này là phù hợp với Mach3. Tuy nhiên có thể phát sinh những lỗi do biên tập nên khi người đọc tham khảo tài liệu cần kiểm tra và đảm bảo an toàn khi áp dụng.
Người vận hành cần nắm rõ hoạt động của các lệnh, vì vận hành máy CNC có thể gây nguy hiểm. Các máy CNC này bao gồm: Máy phay CNC, máy tiện CNC, máy khắc CNC, máy rounter trong gia công các sản phẩm gỗ ...

Hãy xem qua ví dụ dưới đây. Giả sử đang vận hành một máy phay CNC và cần cắt một rãnh từ điểm A có tọa độ x=0 và y=0, viết gọn là A(0,0), tới điểm B(100,100). Câu lệnh sẽ là:

N0010 G0 X0 Y0
N0020 G1 Z-2
N0030 G1 X100 Y100

Nhận xét:
G0 X0 Y0: đưa dao nhanh đến tọa độ (0,0); G1 X100 Y100: Di chuyển dao cắt từ điểm hiện tại (0,0) đến     (100,100) với chiều sâu cắt Z=-2mm. Nxxxx là ký hiệu thứ tự dòng lệnh (nhãn lệnh).

Điều này là chưa đủ vì còn thiếu các yếu tố sau:

  • Bật mô tơ trục chính.
  • Tốc độ quay trục chính.
  • Tốc độ chạy dao.
  • Vị trí của đầu dao so với phôi theo phương thẳng đứng - tọa độ Z.

    Chúng ta sẽ tìm hiểu chúng kỹ hơn ở các phần sau.

Có thể phân các lệnh theo nhóm:

  • Nhóm lệnh liên quan vận hành thiết bị- bắt đầu bằng M (M3, M5...)
  • Nhóm lệnh gia công- bắt đầu bằng G (G73, G01...)
  • Nhóm lệnh thông số gia công- gồm tốc độ chạy dao F, vòng quay trục chính S ...

Những lưu ý khác:

  • Tọa độ decac và tọa độ cực: Trong mặt phẳng, tọa độ đề các sử dụng các tọa độ (X,Y) để định vị một điểm, trong khi tọa độ góc sử dụng (r,φ) với r là bán kính và φ là góc quay tính từ vị trí 3 giờ theo chiều ngược kim đồng hồ chuyển đến tọa độ cực.
  • Đơn vị đo chiều dài: milimét=mm. Đơn vị đo góc: độ (trong Mach3 không sử dụng đơn vị radian).

1.1 Bảng các lệnh G-Code:

G00: Di chuyển dao nhanh.
  • Di chuyển dao nhanh không cắt.
  • Trục chính có thể quay hoặc không quay.
  • Sử dụng khi di chuyển đến gần phôi, hoặc trong quá trình thay dao.
G01: Cắt theo đường thẳng.
  • Di chuyển dao theo đường thẳng và cắt phôi.
  • Trục chính phải quay để thực hiện quá trình cắt.
  • Đây là lệnh cắt hay được sử dụng nhất trong các chương trình Gcode.
G02: Cắt theo đường tròn hoặc cung tròn chiều kim đồng hồ.
  • Di chuyển dao theo đường tròn hoặc cung tròn và cắt phôi theo chiều kim đồng hồ.
  • Trục chính phải quay để thực hiện quá trình cắt.
  • Đây là lệnh cắt hay được sử dụng trong chương trình Gcode, cùng với G01 và G03.
G03: Giống như G02 nhưng ngược chiều kim đồng hồ.
  • Di chuyển dao theo đường tròn hoặc cung tròn và cắt phôi ngược chiều kim đồng hồ.
  • Trục chính phải quay để thực hiện quá trình cắt.
  • Đây là lệnh cắt hay được sử dụng trong chương trình Gcode, cùng với G01 và G02.
G04: Dừng di chuyển đầu dao trong một khoảng thời gian xác định.
  • Dừng di chuyển dao tại vị trí hiện thời.
  • Trục chính thường vẫn quay khi sử dụng lệnh này.
G10: Thiết lập tọa độ của các bàn kẹp phôi, thông số bảng thay dao.
G12: Cắt lỗ tròn hoặc cung tròn theo chiều kim đồng hồ.
G13: Cắt lỗ tròn hoặc cung tròn ngược chiều kim đồng hồ.
G15/G16: Tọa độ cực.
G17: Thiết lập XY là mặt phẳng gia công.
G18: Thiết lập XZ là mặt phẳng gia công.
G19: Thiết lập YZ là mặt phẳng gia công.
G20/G21: Đơn vị đo.
  • G20= thiết lập đơn vị chiều dài la inch (in).
  • G21= thiết lập đơn vị chiều dài milimét (mm).

G28: Đưa dao cắt về tọa độ Home (tọa độ Home được định nghĩa trong Mach3 bởi người sử dụng).
G28.1: Đưa dao cắt về tọa độ Home theo tham số trục đi kèm.
G30: Xem lệnh G28.1
G31: Dò vị trí.
    Sử dụng G31 để dò tọa độ đầu dao khi thay dao bằng tay hoặc thay dao tự động.
G40: Tắt chế độ bù dao.
G41/G42: Bật chế độ bù dao.
  • G41= bù dao trái.
  • G42= bù dao phải.
G43: Bật chế độ bù chiều cao dao cắt.
G49: Tắt chế độ bù chiều cao dao cắt.
G50: Đưa tất cả các tỉ số kéo dãn của các tọa độ về 1 (scales=1).
G51: Thiết lập tỉ số kéo dãn tọa độ.
G52: Dịch chuyển gốc tọa độ tương đối.
G53: Dịch chuyển gốc tọa độ tuyệt đối.
G54: Sử dụng tọa độ của bàn kẹp phôi 1.
G55: Sử dụng tọa độ của bàn kẹp phôi 2.
G56: Sử dụng tọa độ của bàn kẹp phôi 3.
G57: Sử dụng tọa độ của bàn kẹp phôi 4.
G58: Sử dụng tọa độ của bàn kẹp phôi 5.
G59: Sử dụng tọa độ của bàn kẹp phôi 6.
G61/G64: Thiết lập chế độ kiểm soát đường chạy dao.
  • G61= dừng chính xác.
  • G64= vận tốc không đổi.
G68: Xoay hệ trục tọa độ.
G69: Hủy xoay hệ trục tọa độ.
G70/G71: Xem G20/G21.
G73: Khoan tốc độ cao, sử dụng khoan lỗ sâu, có bẻ gãy phoi.
G80: Khoan lỗ với tọa độ XY không đổi.
G81: Khoan lỗ (di chuyển tới vị trí tọa độ các lỗ).
G82: Khoan lỗ (di chuyển tới vị trí tọa độ các lỗ, có điểm dừng khi khoan).
G83: Khoan lỗ (di chuyển tới vị trí tọa độ các lỗ, có bẽ gãy phoi).
G85/G86 G88/G89: Khoan các lỗ - tọa độ di chuyển theo cung tròn.
G90: Chuyển sang chế độ tọa độ tuyệt đối.
G90.1: Chuyển sang chế độ tọa độ tương đối IJK.
G91: Chuyển sang chế độ tọa độ tương đối IJ.
G91.1: Chuyển sang chế độ tọa độ tương đối IJK.
G92: Dịch chuyển gốc tọa độ của máy trong khi các trục đứng yên.
G92.x: Hủy lệnh G92 trước đó.
G93: Thực hiện di chuyển theo thời gian (= 1/F).
G94: Thực hiện di chuyển theo tốc độ chạy dao (= F).
G98: Thực hiện rút dao nhanh trong các lệnh khoan (theo tọa độ Z).
G99: Thực hiện rút dao nhanh trong các lệnh khoan (theo tọa độ R).

1.2 Bảng liệt kê các lệnh vận hành - M:

                                                                                                                                                                                                             
Mã lệnh Mô tả
M0Dừng chương trình.
M1Dừng kèm theo lựa chọn (chẳng hạn thay dao).
M2Hết chương trình.
M3/M4Bật mô tơ trục chính - chiều quay thuận/ ngược chiều.
M5Dừng mô tơ trục chính.
M6Thay dao (bằng tay hoặc tự động).
M7Bật phun sương (làm mát).
M8Bật phun nước (làm mát).
M9Tắt phun nước (làm mát).
M30Hết chương trình, quay lại điểm đầu.
M47Chạy lại chương trình từ dòng lệnh đầu tiên.
M48Cho phép ghi đè tốc độ trục chính và tốc độ cắt.
M49Tắt ghi đè tốc độ trục chính và tốc độ cắt.
M98Gọi chương trình con.
M99Kết thúc chương trình con, trở về chương trình chính.

1.3 Bảng liệt kê các thông số:                                                                                                                                                      
Kí hiệu Mô tả
ATọa độ góc trục A.
BTọa độ góc trục B.
CTọa độ góc trục C.
DGiá trị bù bán kính dao cắt.
FTốc độ chạy dao khi cắt (mm/phút).
HBù chiều cao (Z) của dao cắt (trong bảng thay dao - đơn vị mm).
IJKĐộ lệch tương đối với tọa độ X,Y,Z.
NĐánh số đầu dòng.
ONhãn chương trình con.
PDừng chuyển động các trục trong lúc gia công - giá trị tính bằng phần nghìn của giây hoặc giây tùy theo cài đặt G04 Dwell in ms trong cửa số General Logic Configuration trong Mach3. Tài liệu này chọn là giây (second).
QHai ý nghĩa: Độ sâu trong của một lần khoan nhắp, hoặc số lần lặp lại của chương trình con.
RTọa độ rút dao về trong các lệnh khoan.
STốc độ quay trục chính (vòng/phút).
TSố hiệu dao cắt (trong bảng thay dao).
XYZTọa độ decac của đầu dao.

1.4 Một số thí dụ:

1.4.1 Lệnh cài đặt thông số gia công (tốc độ vòng quay trục chính S, tốc độ chạy dao khi cắt F, dao cắt T...)

Thí dụ:
S1200 (đặt tốc độ quay trục chính là 1200 vòng/ phút)
F300 (đặt tốc độ chạy dao là 300mm/phút)
G21 (đặt đơn vị đo chiều dài là milimét)
Các lệnh cài đặt có thể được viết cùng trên một dòng
G21 S1200 F300

1.4.2 Lệnh gia công Gxx luôn cần ít nhất một thông số tọa độ đầu vào (trừ một số lệnh: G20; G21; G90... )

G0 Z1
G1 Z-2 F100
G1 X400 Y-27 F800
G0 Z100

1.4.3 Lệnh vận hành thiết bị

M3 (Bật mô tơ trục chính)
G0 Z1
G1 Z-2 F100
G1 X400 Y-27 F800
G0 Z100
M5 (Tắt mô tơ trục chính)

2.1 Cấu trúc file chương trình:

  • Tên chương trình thường nằm tại dòng lệnh đầu tiên và bắt đầu bằng chữ O. Mở đầu và kết thúc bằng ký hiệu %.
  • Nxxx tại đầu mỗi dòng giúp nhận biết vị trí dòng lệnh trong quá trình chạy chương trình.
  • Các lệnh G bắt đầu bằng chữ G.
  • Lệnh chọn dụng cụ cắt T.
  • Các biến thể hiện tọa độ X,Y,Z,A...
  • Thiết lập tốc độ trục chính S.
  • Khởi động mô tơ trục chính M3.
  • Thiết lập tốc độ cắt F.
  • Quá trình gia công...
  • Tắt mô tơ trục chính M5.
  • Kết thúc chương trình M30.
  • Lời chú thích được đặt trong cặp ngoặc (), máy báo lỗi nếu có các cặp ngoặc () lồng nhau.

Thí dụ file chương trình "PART2448.NC" có nội dung như sau:

%
O2448
(PROGRAM NAME - PART 2448 )
(DATE=DD-MM-YY - 22-05-11 TIME=HH:MM - 16:37 )
N100 G21
N110 G0 G17 G40 G49 G80 G90
(MILLING TOOL D6.0MM 2 FLUTES - ALUMINIUM ALLOY MATERIALS )
N120 T40 M6
N130 G0 G90 G54 X4.409 Y13.742 A0. S1500 M3
N140 G43 H0 Z.5
N150 Z.2
N160 G1 Z-.05 F5.
(... các lệnh khác...)
N4070 G0 Z.5
N4080 M5
N4090 G0 Z100.
N4100 G0 X0. Y0. A0.
N4110 M5
M30
%

3. Tập hợp lệnh

3.1 Tập lệnh Gcode

3.1.1 G00- Di chuyển dao nhanh

3.1.2 G01- Cắt theo đường thẳng, tốc độ cắt F.

3.1.3 G02- Cắt theo đường tròn, dao cắt chuyển động thuận chiều kim đồng hồ

Cần thiết phải xác định mặt phẳng làm việc, chẳng hạn G17 đối với mặt phẳng XY. Lệnh thực hiện từ tọa độ điểm hiện thời.

G02 Tọa_độ_điểm_mút_XY Tọa_độ_tâm_IJ
hoặc:
G02 Tọa_độ_điểm_mút_XY Bán_kính_R

Thí dụ sử dụng IJ:

G17

G0 X1.0 Y2.0

G02 X11.0 Y2.0 I5.0 J0.0 (hoặc G02 X11.0 Y2.0 R5.0)

(Di chuyển theo đường tròn trên mặt phẳng song song với XY với độ cao Z hiện thời. Tọa độ X=11.0, Y=2.0 là điểm cuối của đường tròn)

        

Vậy bán kính đường tròn và tâm được xác định thông qua tọa độ hiện tại của đầu dao. Thí dụ:

  • Tọa độ hiện tại của đầu dao là (X,Y)=(1.0, 2.0), cũng là điểm cắt xuất phát khi thực hiện câu lệnh G02.
  • Xác định tâm vòng tròn: từ giá trị I5.0 J0.0 ta có tâm đường tròn lệch so với điểm hiện tại dương 5 theo trục X và lệch 0 theo trục Y.
  • Tức là tọa độ hiện tại (1.0,2.0) + tọa độ IJ(5.0, 0.0) = Tọa độ tâm đường tròn (6.0, 2.0)

G17

G0 X1.0 Y2.0 (vị trí điểm màu vàng là điểm bắt đầu X1 Y2)

G02 X11.0 Y2.0 I5.0 J0.0

(vị trí điểm cuối là điểm mút cung tròn phía bên phải của hình bên)

    

Hình: G02 Cắt cung tròn theo chiều kim đồng hồ

Vậy nếu thay đổi một chút, thí dụ: G02 X9.0 Y2.0 I5.0 J0.0 thì câu lệnh sẽ bị lỗi. Muốn thực hiện cắt cả đường tròn ta cần thay đổi điểm kết thúc trùng với tọa độ hiện thời, như câu lệnh sau: G02 X1.0 Y2.0 I5.0 J0.0

G17

G0 X1.0 Y2.0

G02 X1.0 Y2.0 I5.0 J0.0

Hình: G02 Cắt đường tròn theo chiều kim đồng hồ

Bạn cũng có thể sử dụng câu lệnh như sau để cắt nửa đường tròn: G2 X11 Y2 R5

G17

G0 X1.0 Y2.0

G2 X11 Y2 R5

Hình: G02 Cắt cung tròn theo chiều kim đồng hồ

Ứng dụng lệnh G02 phay ren trong (ren trái, phay từ dưới lên trên). Trường hợp phay ren trong phải thì sử dụng G03:

G00 z5
G00 x0 y0
G00 z-8
G00 x1
G02 x1 y0 z-7 i-1 j0
G02 x1 y0 z-6 i-1 j0
G02 x1 y0 z-5 i-1 j0
G02 x1 y0 z-4 i-1 j0
G02 x1 y0 z-3 i-1 j0
G02 x1 y0 z-2 i-1 j0
G02 x1 y0 z-1 i-1 j0
G02 x1 y0 z0 i-1 j0
G02 x1 y0 z1 i-1 j0

Hình: G02 Sử dụng phay ren.

Quay lại Bảng các lệnh G-Code »

3.1.4 G03- Cắt theo đường tròn, dao cắt chuyển động ngược chiều kim đồng hồ.

3.1.5 G04- Ngưng chuyển động các trục trong khi trục chính vẫn quay.

3.1.6 G10- Thiết lập thông số tọa độ của các bàn kẹp phôi/ Thông số bảng thay dao.

Thiết lập thông số bảng thay dao.

G10 L1 P1 X6 Z12

Tham số:

  • P1 Dao tại vị trí số 1 trong bảng thay dao.
  • X6 Đường kính dao tại vị trí 1 là 6mm.
  • Z12 Dao tại vị trí 1 có chuôi dao cao hơn 12mm so với chuẩn Z0.
  • (Sau khi thực hiện lệnh có thể kiểm tra sự thay đổi trong Config/Tool Tables)

Thiết lập thông số tọa độ các bàn kẹp phôi bằng lệnh G10 L2.

G10 L2 P4 X200 Y0

Tham số:

  • P4 Bàn kẹp phôi số 4.
  • X200 Y0 Tọa độ bàn kẹp phôi số 4.
  • (Sau khi thực hiện lệnh có thể kiểm tra sự thay đổi trong Config/Fixtures)

3.1.7 G12- Cắt (khoét) lỗ tròn, đường kính lớn hơn đường kính dao cắt, chuyển động dao cắt thuận chiều kim đồng hồ

Dao cắt chuyển động thuận chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ tâm đường tròn. Lệnh thực hiện trên mặt phẳng hiện thời XY.

Thí dụ:

G12 X10 Y10 I5 (Cắt theo đường tròn tâm x=10, y=10 bán kính 5)

3.1.8 G13- Cắt (khoét) lỗ tròn, đường kính lớn hơn đường kính dao cắt, chuyển động dao cắt ngược chiều kim đồng hồ.

Dao cắt chuyển động thuận chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ tâm đường tròn. Lệnh thực hiện trên mặt phẳng hiện thời XY.

Thí dụ:

G13 X10 Y10 I5 (Cắt theo đường tròn tâm x=10, y=10 bán kính 5)

3.1.9 G15/G16- Chuyển giữa hệ trục tọa độ cực và tọa độ Đề-các.

Giả sử ta đang sử dụng hệ tọa độ cực (xem lệnh G16)

Thí dụ:

G0 X1.0 Y1.0
G16 (Chuyển sang tọa độ cực)
G1 X10 Y45 (Di chuyển cắt từ điểm hiện thời X1.0 Y1.0 đến điểm nằm trên đường tròn tâm X1.0 Y1.0 bán kính 10 và góc hợp giữa bán kính và trục X góc 45 độ)
G15 (Thoát khỏi hệ trục tọa độ cực, chuyển sang hệ trục tọa độ Đề-các)

3.1.10 G17/G18/G19- Thiết lập mặt phẳng gia công.

G17 XY là mặt phẳng gia công.
G18 XZ là mặt phẳng gia công.
G19 YZ là mặt phẳng gia công.

3.1.11 G20 Đơn vị chiều dài theo inch; G21 Đơn vị chiều dài theo mm.

Thí dụ:
G21 (Chọn lập trình theo đơn vị milimét)
G0 Z5.0 (Dịch chuyển dao nhanh tới vị trí tọa độ Z=5.0 milimét)

3.1.12 G28 Di chuyển về vị trí Home; G28.1 Di chuyển về tọa độ yêu cầu sau đó mới di chuyển về Home.

Thí dụ:

G28 (Di chuyển về Home)
...
G28.1 X-0.02 (Giả sử Home có X0, và vị trí X hiện thời là 20. Câu lệnh sẽ thực hiện di chuyển thứ nhất về X-0.02 sau đó di chuyển về X0 )
...
Lệnh G30 (xem lệnh G28)


3.1.13 G31 Dò vị trí.

Sử dụng đầu dò để định vị đầu dao hoặc tìm vị trí phôi. Thường được kết hợp với macro M6 để tự căn vị trí đầu dao khi thay dao. Trong trường hợp này sử dụng lệnh G31 chuyển động theo phương Z từ trên xuống cho tới khi đầu dao chạm vào probe (hoặc đầu dò). Chuyển động trục Z khi đó sẽ đi quá một khoảng sau đó lùi lại.

...
G0 Z100
M1
(Sau khi thay dao)
M3
G0 X200 Y10 (Di chuyển đến vị trí probe)
G31 Z-0.1
(Đặt lại tọa độ Z trên màn hình. Trường hợp sử dụng macro M6 thì đặt lại giá trị Z hoặc H trong bảng Tool Table.)
...
G28.1 X-0.02 (Giả sử Home có X0, và vị trí X hiện thời là 20. Câu lệnh sẽ thực hiện di chuyển thứ nhất về X-0.02 sau đó di chuyển về X0)
...

Khi sử dụng để tìm vị trí bàn kẹp phôi (hoặc phôi), thí dụ phôi nằm tại vị trí khoảng từ X100. Muốn tìm vị trí mép trái phôi (hoặc bàn kẹp phôi):

  • Di chuyển đầu dò đến vị trí nhỏ hơn X50.
  • Hạ thấp đầu dò thấp hơn mép bàn kẹp.
  • G31 X110 (Giả sử mép bàn kẹp đặt tại X102, khi đó máy sẽ chuyển động quá X102 sau đó lùi lại và dừng tại X102).

3.1.14 G40/G41/G42 Thực hiện bù dao.

G40 Tắt chế độ bù dao.

G41 Dx Với x tương ứng với số hiệu dao trong bảng thay dao. Thực hiện bù trái.

G42 Dx Với x tương ứng với số hiệu dao trong bảng thay dao. Thực hiện bù phải.


Lưu ý: việc sử dụng chồng các lệnh bù dao trong Mach3 có thể cho đường chạy dao không mong muốn.

Thí dụ khi người dùng đã có một file G-code cho máy phay sử dụng dao cắt số 1 đường kính 6mm để gia công lỗ tròn đường kính 100mm. Nếu muốn gia công đường kính lỗ 102mm mà không cần sửa lại file G-Code ta có thể thay dao đường kính 8mm để chạy. Nếu không muốn sửa file G-code và vẫn muốn sử dụng dao đường kính 6mm như ban đầu thì sử dụng G41 D20 với đường kính dao tại vị trí 20 là 2mm.
Trong thực tế cho thấy các lệnh này không được thường xuyên sử dụng bởi vì việc biên dịch một file G-code mới để thực hiện gia công lỗ 102mm ở trên không mất nhiều thời gian.



3.1.15 G43/G44/G49 Thực hiện bù chiều dài chuôi dao.

Sử dụng nhiều hơn 1 dao để gia công chi tiết sẽ thấy khi chuyển sang dao mới cần thiết phải xác định lại tọa độ Z của đầu dao mới. Một trong các lựa chọn là chuẩn bị các dao gia công trong bảng Tool Table với các thông số đường kính dao và độ dài chuôi dao.

Giả sử:

  • Dao số 1: Đường kính dao D= 6mm, chiều cao chuôi dao H= 100mm
  • Dao số 2: Đường kính dao D= 6mm, chiều cao chuôi dao H= 120mm

Giả sử đang sử dụng dao số 1, ta thay sang dao số 2 bằng lệnh:

G43 H2 (Khi lệnh thực hiện, tọa độ trục Z sẽ tự động được giảm đi 20 đơn vị - đảm bảo tọa độ đầu dao vẫn giữ cùng vị trí tương đối so với phôi)
...
Lệnh G49 Tắt chế độ bù chiều dài chuôi dao. Lệnh G44 trong Mach3 thực tế không sử dụng.

3.1.16 G50 Đưa tất cả các hệ số co dãn về 1/ G51 Gán giá trị hệ số co dãn các tọa độ.

...
G51 X2 Y2 X2 (Các giá trị X,Y,Z sẽ được nhân lên 2 lần sau khi thực hiện lệnh này)
...
G50 (Sau khi lệnh thực hiện các hệ số co dãn bao gồm X,Y,Z,A,B,C có giá trị 1)

3.1.17 G52 Dịch chuyển gốc tọa độ tương đối/ G53 Di chuyển trong tọa độ tuyệt đối.

Lưu ý: Lệnh G52 bàn máy không di chuyển, G53 bàn máy di chuyển.

Giả sử đầu dao đang ở tọa độ tuyệt đối X0 Y0:

G52 X100 Y0 (Sau khi thực hiện câu lệnh bàn máy không di chuyển, gốc tọa độ được dời đến X100 Y0, do đó tọa độ của đầu dao trở chuyển từ X0 Y0 sang X-100 Y0)
...
G52 X0 Y0 (Sử dụng G52 X0 Y0 để xóa bỏ chế độ di chuyển tọa độ tương đối, chuyển gốc tọa độ về X0 Y0)

Lệnh G53 áp dụng với câu lệnh hiện tại G00 hoặc G01.

Thí dụ: Giả sử đầu dao đang ở tọa độ tuyệt đối X0 Y0:

G52 X100 Y0 (Như đã nói ở phần trên: sau khi lệnh này thực hiện tọa độ hiển thị X-100 Y0 - trong khi tọa độ tuyệt đối là X0 Y0)
G00 G53 X40 (Do lệnh G53 thực hiện trong tọa độ tuyệt đối nên sau khi lệnh thực hiện, tọa độ hiển thị X-60)
G52 X0 Y0 (Tọa độ hiển thị X40)
G53 X50 (Tọa độ hiển thị X50 - Do câu lệnh G52 X0 Y0 đã xóa bỏ chế độ tọa độ tương đối)

3.1.18 G55-G59 Dịch chuyển gốc tọa độ tương đối.

Các lệnh G54 đến G59 dịch chuyển gốc tọa độ mà không di chuyển bàn máy (Tham khảo thêm lệnh G52 ở trên). Giả sử có 6 bàn kẹp phôi trên bàn máy để gia công 1 loại sản phẩm và các tọa độ tuyệt đối của chúng đã được gõ vào trong Config/ Fixtures. Ta chỉ cần lập trình gia công cho sản phẩm ở bàn kẹp đầu tiên. Khi gia công sản phẩm tại bàn kẹp số 2 trước khi thực hiện các lệnh gia công như ở bàn kẹp 1 ta thêm lệnh G55 (vì G54 tương đương với bàn kẹp 1). Và tương tự G56 cho bàn kẹp 2...

Sau khi thực hiện xong ta nên sử dụng G54 để quay lại chế độ ban đầu. Rõ ràng các lệnh này hoạt động giống như G52 ở trên, chỉ khác là các tham số tọa độ đã được vào bằng tay trong bảng Fixtures.


3.1.18 G61/G64 Chế độ chạy dao: Chế độ dừng chính xác/ Chế độ tốc độ không đổi.

  • G64: Chế độ tốc độ không đổi: Áp dụng chế độ này trong đa số các trường hợp tiết kiệm thời gian gia công.
  • G61: Chế độ dừng chính xác: Khi thực hiện ở chế độ này, thời gian gia công chi tiết sẽ lâu hơn so với chế độ G64.

3.1.19 G68/G69 Xoay hệ tọa độ/ Hủy chế độ xoay tọa độ.


3.1.22 G83 Sử dụng cho khoan lỗ sâu hoặc gia công phay, có tác dụng bẻ gãy phoi - Lệnh G83

Cấu trúc câu lệnh:

G83 X~ Y~ Z~ Q~ R~

Ý nghĩa tham số: X~ Y~: Tọa độ tâm lỗ trên mặt phẳng XY

Z~: Chiều sâu lỗ cần tạo

Q~: Là khoảng dịch chuyển chia nhỏ trên tổng chiều sâu lỗ cần tạo

R~: Là tọa độ Z mũi khoan cần trở lại sau mỗi lần thực hiện được một chiều sâu khoan Q ở trên

Thí dụ:

...
G83 X10 Y20 Z-12 Q2 R1
...
  • Dịch chuyển mũi khoan về vị trí X=10, Y=20, Z=R=1
  • Cắt theo hướng Z từ Z=R=1 đến khi chiều dài cắt là Q=2 (Z từ 1 đến -1, với tốc độ cắt F)
  • Mũi khoan trở về vị trí Z=R=1 với tốc độ giống như G0
  • Mũi khoan trở về vị trí Z=-1 với tốc độ giống như G0
  • Cắt theo hướng Z từ Z=-1 đến khi chiều dài cắt là Q=2 (Z từ -1 đến -3, với tốc độ cắt F)
  • Mũi khoan trở về vị trí Z=R=1 với tốc độ giống như G0
  • Mũi khoan trở về vị trí Z=-3 với tốc độ giống như G0
  • Quá trình được lặp lại đến khi chiều sâu lỗ là 12, và ngay sau đó mũi khoan chuyển động nhanh về vị trí Z=R=1 và kết thúc câu lệnh.

3.2 Tọa độ tuyệt đối và tọa độ tương đối:


 mach3 software: toa do

Hình: Tọa độ tuyệt đối và tọa độ tương đối
Tọa độ tương đối B so với A: (BA)(60,25) trong khi tọa độ tuyệt đối của B: (B)(80,75)

Xét hệ trục tọa độ XY.
Tọa độ điểm A(20,50), tọa độ điểm B(80,75) là các tọa độ tuyệt đối của điểm A và điểm B trong hệ trục XY.
Giả sử dao cắt đang ở tọa độ A. Cần thực hiện một đường dịch chuyển dao từ A đến B:
Sử dụng tọa độ tuyệt đối
G20
G1 X80 Y75 (dịch chuyển dao đến điểm B)
...
Sử dụng tọa độ tương đối
...
G21
G1 X60 Y25 (dịch chuyển dao đến điểm B)
...

3.3 Tọa độ cực

 mach3: toa do cuc
Hình: Tọa độ cực được xác định bởi khoảng cách từ gốc tọa độ đến điểm và góc tương ứng. Điểm A: r(A) =(53.85,68), điểm B: r(B)=(109.66,43)
Thí dụ:
...
G0 X1.0 Y1.0 (Chuyển đến (1,1))

G16 (Chuyển sang tọa độ cực)
G0 X53.85 Y68 (Di chuyển từ (1,1) đến điểm A ở trên)
G1 X109.66 Y43 (Cắt bằng lệnh G01 từ điểm A đến điểm B ở trên)
G15 (Thoát khỏi hệ trục tọa độ cực, chuyển sang hệ trục tọa độ Đề-các)
...

Keywords: Lập trình GCODE: Tra cứu các lệnh G00, G01, G02, G03,...Tra cứu các lệnh M1, M2 ...

TOP