Hướng dẫn cài đặt MySQL Community Server bằng tay (Manually)


  • Nếu bạn muốn chạy một phần mềm quản lý kho hay quản lý vật tư có sử dụng cơ sở dữ liệu MySQL?
  • Và bạn không có quyền Admin để cài đặt (Setup) MySQL Server trên máy tính cần chạy phần mềm đó?
  • Phần này sẽ hướng dẫn bạn cài đặt MySQL Community Server bằng tay (không cần chạy Setup) trên máy cá nhân bất kỳ, và từ đó bạn có thể chạy phần mềm sử có sử dụng cơ sở dữ liệu MySQL trên máy cá nhân đó.

Tài liệu này giới thiệu ngắn gọn cách cài đặt MySQL Community Server từ file mysql-5.7.18-win32.zip. Trước tiên đánh vào phần tìm kiếm trên Google: mysql install hoặc gõ vào đường dẫn https://dev.mysql.com/downloads/installer/ sau và bạn có thể cuốn xuống cuối màn hình, tìm trong DOWNLOAD mục MySQL Community Server.

Tìm đến mục Windows (x86, 32-bit), ZIP Archive(mysql-5.7.18-win32.zip) rối bấm vào Download, trong cửa sổ hiện ra bạn có thể bỏ qua Login và Sign up, và bấm vào No thanks, just start my download. File download có size khoảng 310MB.

Sau khi download thành công bạn unzip file mysql-5.7.18-win32.zip vào thư mục chẳng hạn D:\MySQL, bạn sẽ tìm thấy các thư mục và các file sau:

    bin

    include

    lib

    share

    và 2 file: COPYING và README

1) Tạo file my.ini trong thư mục chứa các thư mục và file ở trên. File my.ini có thông tin như sau (bạn có thể tự tạo file này bằng cách tạo file mới my.ini và bấm chuột phải, chọn Edit.

# For advice on how to change settings please see

# http://dev.mysql.com/doc/refman/5.7/en/server-configuration-defaults.html

# *** DO NOT EDIT THIS FILE. It's a template which will be copied to the

# *** default location during install, and will be replaced if you

# *** upgrade to a newer version of MySQL.

[mysqld]

skip-grant-tables

# Remove leading # and set to the amount of RAM for the most important data

# cache in MySQL. Start at 70% of total RAM for dedicated server, else 10%.

# innodb_buffer_pool_size = 128M

# Remove leading # to turn on a very important data integrity option: logging

# changes to the binary log between backups.

# log_bin

# These are commonly set, remove the # and set as required.

# basedir = .....

basedir="D:/MySQL/"

# datadir = .....

datadir="D:/MySQL/DATA/"

# port = .....

# server_id = .....

# Remove leading # to set options mainly useful for reporting servers.

# The server defaults are faster for transactions and fast SELECTs.

# Adjust sizes as needed, experiment to find the optimal values.

# join_buffer_size = 128M

# sort_buffer_size = 2M

# read_rnd_buffer_size = 2M

sql_mode=NO_ENGINE_SUBSTITUTION,STRICT_TRANS_TABLES

Copy »


2) Tạo thư mục DATA

Tiếp theo bạn cần tạo thư mục mới DATA trong MySQL: D:\MySQL\DATA vì ở trên đã định nghĩa datadir="D:/MySQL/DATA/"

3) Chạy mysqld --console

Tiếp theo bạn chuyển qua màn hình command bằng cách gõ vào cmd. Chuyển đến D:/MySQL/bin/ và chạy dòng lệnh:

D:/MySQL/bin/mysqld --console rối nhấn Enter (lưu ý có dấu cách giữa mysqld và --console).

Bây giờ bạn có thể thử kiểm tra bằng cách chạy MySQL. Bạn có thể chạy mysql.exe từ cửa sổ trong Windows.

Trong một số trường hợp chạy lần đầu sẽ không thành công, bạn cần thử:

1) Không đóng cửa sổ cmd khi chạy lệnh D:/MySQL/bin/mysqld --console

2) Chạy D:/MySQL/bin/mysql.exe từ trong cửa sổ Windows hoặc từ cửa sổ cmd mới.

Chúc bạn thành công!

TOP