GCODE
Bảng lệnh G và cách dùng
Online: 1
Bảng mã lệnh G và cách sử dụng                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                    
Mã lệnh Mô tả
G00Di chuyển dao nhanh.
G01Cắt theo đường thẳng.
G02Cắt cung tròn theo chiều kim đồng hồ.
G03Cắt cung tròn ngược chiều kim đồng hồ.
G04Dừng di chuyển dao trong một khoảng thời gian do người sử dụng ấn định.
G10Thiết lập tọa độ của các bàn kẹp phôi, thông số bảng thay dao.
G12Cắt lỗ tròn theo chiều kim đồng hồ.
G13Cắt lỗ tròn ngược chiều kim đồng hồ.
G15/G16Tọa độ cực.
G17Thiết lập XY là mặt phẳng gia công.
G18Thiết lập XZ là mặt phẳng gia công.
G19Thiết lập YZ là mặt phẳng gia công.
G20/G21Thiết lập đơn vị chiều dài in/mm.
G28Đưa dao về vị trí Home.
G28.1Đưa dao về vị trí Home theo tham số trục đi kèm.
G30(Xem lệnh G28).
G31Dò vị trí. Sử dụng G31 để dò tọa độ đầu dao trong thay dao bằng tay hoặc thay dao tự động.
G40Tắt chế độ bù dao.
G41/G42 Bật chế độ bù dao trái (G41)/ phải(G42).
G43Áp dụng chế độ bù chiều cao dao cắt.
G49Tắt chế độ bù chiều dài cán dao.
G50Đưa tất cả các tỉ số kéo dãn của các tọa độ về 1.
G51Thiết lập tỉ số kéo dãn của tọa độ.
G52Dịch chuyển gốc tọa độ tương đối.
G53Di chuyển trong tọa độ tuyệt đối.
G54Sử dụng tọa độ của bàn kẹp phôi 1.
G55Sử dụng tọa độ của bàn kẹp phôi 2.
G56Sử dụng tọa độ của bàn kẹp phôi 3.
G57Sử dụng tọa độ của bàn kẹp phôi 4.
G58Sử dụng tọa độ của bàn kẹp phôi 5.
G59Sử dụng tọa độ của bàn kẹp phôi 6.
G61/G64Chế độ kiểm soát đường chạy dao: dừng chính xác/ vận tốc không đổi.
G68/G69Xoay hệ tọa độ/ Hủy chế độ xoay tọa độ.
G70/G71(Xem G20/G21)
G73Khoan tốc độ cao/ lỗ sâu/ có chế độ bẻ gãy phoi.
G80Khoan lỗ với tọa độ XY không đổi.
G81Khoan lỗ (di chuyển tới các lỗ).
G82Khoan lỗ với đầu dao di chuyển tới tọa độ các lỗ - có điểm dừng gia công.
G83Khoan lỗ (di chuyển tới các lỗ) - có chế độ bẻ gãy phoi.
G85/G86/G88/G89Khoan các lỗ - di chuyển theo cung tròn.
G90Chuyển sang chế độ di chuyển trong hệ tọa độ tuyệt đối.
G90.1Chuyển sang chế độ tương đối IJK.
G91CChuyển sang chế độ tương đối IJ.
G91.1Chuyển sang chế độ tương đối IJK.
G92Thay đổi gốc hệ trục tọa độ theo giá trị đưa vào (vị trí dao cắt không di chuyển khi thực hiện lệnh).
G92.xXóa bỏ chế độ lệnh G92.
G93Di chuyển - trong khoảng thời gian = 1/F.
G94Di chuyển - tính theo F (tốc độ cắt F).
G98Rút dao nhanh theo Z trong các lệnh khoan.
G99Rút dao nhanh theo R trong các lệnh khoan.

3. Tập hợp lệnh

3.1 Tập lệnh Gcode

3.1.1 G00- Di chuyển dao nhanh

3.1.2 G01- Cắt theo đường thẳng, tốc độ cắt F.

3.1.3 G02- Cắt theo đường tròn, dao cắt chuyển động thuận chiều kim đồng hồ

Cần thiết phải xác định mặt phẳng làm việc, chẳng hạn G17 đối với mặt phẳng XY. Lệnh thực hiện từ tọa độ điểm hiện thời.

    

Vậy bán kính đường tròn và tâm được xác định thông qua tọa độ hiện tại của đầu dao. Thí dụ tọa độ hiện tại của đầu dao là (X,Y)=(1.0, 2.0), cũng là điểm cắt xuất phát khi thực hiện câu lệnh G02. Xác định tâm vòng tròn: từ giá trị I5.0 J0.0 ta có tâm đường tròn lệch so với điểm hiện tại dương 5 theo trục X và lệch 0 theo trục Y, tức là tọa độ hiện tại (1.0,2.0) + tọa độ IJ(5.0, 0.0) = Tọa độ tâm đường tròn (6.0, 2.0)

    
    
    

G17

    

G0 X1.0 Y2.0 (vị trí điểm màu vàng là điểm bắt đầu X1 Y2)

    

G02 X11.0 Y2.0 I5.0 J0.0

    

(vị trí điểm cuối là điểm mút cung tròn phía bên phải của hình bên)

    
         
        
                         

Hình: G02 Cắt cung tròn theo chiều kim đồng hồ

        
    
    Quay lại Bảng các lệnh G-Code »

Vậy nếu thay đổi một chút, thí dụ: G02 X9.0 Y2.0 I5.0 J0.0 thì câu lệnh sẽ bị lỗi. Muốn thực hiện cắt cả đường tròn ta cần thay đổi điểm kết thúc trùng với tọa độ hiện thời, như sau: G02 X1.0 Y2.0 I5.0 J0.0

    
    
    

G17

    

G0 X1.0 Y2.0

    

G02 X1.0 Y2.0 I5.0 J0.0

    
    
    
        
                         

Hình: G02 Cắt đường tròn theo chiều kim đồng hồ

        
    
    Quay lại Bảng các lệnh G-Code »

Bạn cũng có thể sử dụng câu lệnh như sau để cắt nửa đường tròn: G2 X11 Y2 R5

    
    
    

G17

    

G0 X1.0 Y2.0

    

G2 X11 Y2 R5

    
    
    
        
                         

Hình: G02 Cắt cung tròn theo chiều kim đồng hồ

        
    
    Quay lại Bảng các lệnh G-Code »

Ứng dụng lệnh G02 phay ren trong (ren trái, phay từ dưới lên trên). Trường hợp phay ren trong phải thì sử dụng G03:

    
    
    g0 z5
    g0 x0 y0
    g0 z-8
    g0 x1
    g2 x1 y0 z-7 i-1 j0
    g2 x1 y0 z-6 i-1 j0
    g2 x1 y0 z-5 i-1 j0
    g2 x1 y0 z-4 i-1 j0
    g2 x1 y0 z-3 i-1 j0
    g2 x1 y0 z-2 i-1 j0
    g2 x1 y0 z-1 i-1 j0
    g2 x1 y0 z0 i-1 j0
    g2 x1 y0 z1 i-1 j0
    
    
    
        
                         

Hình: G02 Ứng dụng phay ren trong

        
    
Quay lại Bảng các lệnh G-Code »

3.1.4 G03- Cắt theo đường tròn, dao cắt chuyển động ngược chiều kim đồng hồ.

3.1.5 G04- Ngưng chuyển động các trục trong khi trục chính vẫn quay. 3.1.6 G10- Thiết lập thông số tọa độ của các bàn kẹp phôi/ Thông số bảng thay dao.
3.1.6.1 Thiết lập thông số bảng thay dao bằng lệnh G10 L1


...

G10 L1 P1 X6 Z12

...

Tham số:

- P1 Dao tại vị trí số 1 trong bảng thay dao.

- X6 Đường kính dao tại vị trí 1 là 6mm.

- Z12 Dao tại vị trí 1 có chuôi dao cao hơn 12mm so với chuẩn Z0.

(Sau khi thực hiện lệnh có thể kiểm tra sự thay đổi trong Config/Tool Tables)


3.1.6.2 Thiết lập thông số tọa độ các bàn kẹp phôi bằng lệnh G10 L2.


...

G10 L2 P4 X200 Y0

...

Tham số:

- P4 Bàn kẹp phôi số 4.

- X200 Y0 Tọa độ bàn kẹp phôi số 4.
.
(Sau khi thực hiện lệnh có thể kiểm tra sự thay đổi trong Config/Fixtures)

3.1.7 G12- Cắt (khoét) lỗ tròn, đường kính lớn hơn đường kính dao cắt, chuyển động dao cắt thuận chiều kim đồng hồ
Dao cắt chuyển động thuận chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ tâm đường tròn. Lệnh thực hiện trên mặt phẳng hiện thời XY.


Thí dụ:



...

G12 X10 Y10 I5 (Cắt theo đường tròn tâm x=10, y=10 bán kính 5)

...



3.1.8 G13- Cắt (khoét) lỗ tròn, đường kính lớn hơn đường kính dao cắt, chuyển động dao cắt ngược chiều kim đồng hồ.
Dao cắt chuyển động thuận chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ tâm đường tròn. Lệnh thực hiện trên mặt phẳng hiện thời XY.


Thí dụ:



...

G13 X10 Y10 I5

...

(Cắt theo đường tròn tâm x=10, y=10 bán kính 5)



3.1.9 G15/G16- Chuyển giữa hệ trục tọa độ cực và tọa độ Đề-các.
Giả sử ta đang sử dụng hệ tọa độ cực (xem lệnh G16)

Thí dụ:



...

G0 X1.0 Y1.0

G16 (Chuyển sang tọa độ cực)

G1 X10 Y45 (Di chuyển cắt từ điểm hiện thời X1.0 Y1.0 đến điểm nằm trên đường tròn tâm X1.0 Y1.0 bán kính 10 và góc hợp giữa bán kính và trục X góc 45 độ)

G15 (Thoát khỏi hệ trục tọa độ cực, chuyển sang hệ trục tọa độ Đề-các)

...




3.1.10 G17/G18/G19- Thiết lập mặt phẳng gia công.


...

G17 XY là mặt phẳng gia công.

G18 XZ là mặt phẳng gia công.

G19 YZ là mặt phẳng gia công.

...





3.1.11 G20 Đơn vị chiều dài theo inch; G21 Đơn vị chiều dài theo mm.

Thí dụ:



...

G21 (Chọn lập trình theo đơn vị milimét)

G0 Z5.0 (Dịch chuyển dao nhanh tới vị trí tọa độ Z=5.0 milimét)

...





3.1.12 G28 Di chuyển về vị trí Home; G28.1 Di chuyển về tọa độ yêu cầu sau đó mới di chuyển về Home.

Thí dụ:



...

G28 (Di chuyển về Home)

...

G28.1 X-0.02 (Giả sử Home có X0, và vị trí X hiện thời là 20. Câu lệnh sẽ thực hiện di chuyển thứ nhất về X-0.02 sau đó di chuyển về X0 )

...

Lệnh G30 (xem lệnh G28)





3.1.13 G31 Dò vị trí.
Sử dụng đầu dò để định vị đầu dao hoặc tìm vị trí phôi. Thường được kết hợp với macro M6 để tự căn vị trí đầu dao khi thay dao. Trong trường hợp này sử dụng lệnh G31 chuyển động theo phương Z từ trên xuống cho tới khi đầu dao chạm vào probe (hoặc đầu dò). Chuyển động trục Z khi đó sẽ đi quá một khoảng sau đó lùi lại.


...

G0 Z100

M1
(Sau khi thay dao)

M3

G0 X200 Y10 Di chuyển đến vị trí probe

G31 Z-0.1

(Đặt lại tọa độ Z trên màn hình. Trường hợp sử dụng macro M6 thì đặt lại giá trị Z hoặc H trong bảng Tool Table.)
...

G28.1 X-0.02 (Giả sử Home có X0, và vị trí X hiện thời là 20. Câu lệnh sẽ thực hiện di chuyển thứ nhất về X-0.02 sau đó di chuyển về X0 )

...



Lệnh G30 (xem lệnh G28)

Khi sử dụng để tìm vị trí bàn kẹp phôi (hoặc phôi), thí dụ phôi nằm tại vị trí khoảng từ X100. Muốn tìm vị trí mép trái phôi (hoặc bàn kẹp phôi):


  • Di chuyển đầu dò đến vị trí nhỏ hơn X50.
  • Hạ thấp đầu dò thấp hơn mép bàn kẹp.
  • G31 X110 (Giả sử mép bàn kẹp đặt tại X102, khi đó máy sẽ chuyển động quá X102 sau đó lùi lại và dừng tại X102).


    3.1.14 G40/G41/G42 Thực hiện bù dao.
    G40 Tắt chế độ bù dao.

    G41 Dx Với x tương ứng với số hiệu dao trong bảng thay dao. Thực hiện bù trái.

    G42 Dx Với x tương ứng với số hiệu dao trong bảng thay dao. Thực hiện bù phải.

    Lưu ý: việc sử dụng chồng các lệnh bù dao trong Mach3 có thể cho đường chạy dao không mong muốn.

    Thí dụ khi người dùng đã có một file G-code cho máy phay sử dụng dao cắt số 1 đường kính 6mm để gia công lỗ tròn đường kính 100mm. Nếu muốn gia công đường kính lỗ 102mm mà không cần sửa lại file G-Code ta có thể thay dao đường kính 8mm để chạy. Nếu không muốn sửa file G-code và vẫn muốn sử dụng dao đường kính 6mm như ban đầu thì sử dụng G41 D20 với đường kính dao tại vị trí 20 là 2mm.
    Trong thực tế cho thấy các lệnh này không được thường xuyên sử dụng bởi vì việc biên dịch một file G-code mới để thực hiện gia công lỗ 102mm ở trên không mất nhiều thời gian.



    3.1.15 G43/G44/G49 Thực hiện bù chiều dài chuôi dao.
    Sử dụng nhiều hơn 1 dao để gia công chi tiết sẽ thấy khi chuyển sang dao mới cần thiết phải xác định lại tọa độ Z của đầu dao mới. Một trong các lựa chọn là chuẩn bị các dao gia công trong bảng Tool Table với các thông số đường kính dao và độ dài chuôi dao.
    Giả sử:


  • Dao số 1: 6mm - 100mm
  • Dao số 2: 6mm - 120mm



    ...

    Thay dao số 2...

    G43 H2 (Khi lệnh thực hiện, tọa độ trục Z sẽ tự động được giảm đi 20 đơn vị - đảm bảo tọa độ đầu dao vẫn giữ cùng vị trí tương đối so với phôi)

    ...



    Lệnh G49 Tắt chế độ bù chiều dài chuôi dao. Lệnh G44 trong Mach3 thực tế không sử dụng.



    3.1.16 G50 Đưa tất cả các hệ số co dãn về 1/ G51 Gán giá trị hệ số co dãn các tọa độ.


    ...

    G51 X2 Y2 X2 (Các giá trị X,Y,Z sẽ được nhân lên 2 lần sau khi thực hiện lệnh này)

    ...

    G50 (Sau khi lệnh thực hiện các hệ số co dãn bao gồm X,Y,Z,A,B,C có giá trị 1)




    3.1.17 G52 Dịch chuyển gốc tọa độ tương đối/ G53 Di chuyển trong tọa độ tuyệt đối.
    Lưu ý: Lệnh G52 bàn máy không di chuyển, G53 bàn máy di chuyển.

    Giả sử đầu dao đang ở tọa độ tuyệt đối X0 Y0:


    ...

    G52 X100 Y0 (Sau khi thực hiện câu lệnh bàn máy không di chuyển, gốc tọa độ được dời đến X100 Y0, do đó tọa độ của đầu dao trở chuyển từ X0 Y0 sang X-100 Y0)

    ...

    G52 X0 Y0 (Sử dụng G52 X0 Y0 để xóa bỏ chế độ di chuyển tọa độ tương đối, chuyển gốc tọa độ về X0 Y0)

    ...



    Lệnh G53 áp dụng với câu lệnh hiện tại G00 hoặc G01.

    Thí dụ:
    Giả sử đầu dao đang ở tọa độ tuyệt đối X0 Y0:


    ...

    G52 X100 Y0 (Như đã nói ở phần trên: sau khi lệnh này thực hiện tọa độ hiển thị X-100 Y0 - trong khi tọa độ tuyệt đối là X0 Y0)

    G00 G53 X40 (Do lệnh G53 thực hiện trong tọa độ tuyệt đối nên sau khi lệnh thực hiện, tọa độ hiển thị X-60)
    G52 X0 Y0 (Tọa độ hiển thị X40)

    G53 X50 (Tọa độ hiển thị X50 - Do câu lệnh G52 X0 Y0 đã xóa bỏ chế độ tọa độ tương đối)

    ...





    3.1.18 G55-G59 Dịch chuyển gốc tọa độ tương đối.
    Các lệnh G54 đến G59 dịch chuyển gốc tọa độ mà không di chuyển bàn máy (Tham khảo thêm lệnh G52 ở trên). Giả sử có 6 bàn kẹp phôi trên bàn máy để gia công 1 loại sản phẩm và các tọa độ tuyệt đối của chúng đã được gõ vào trong Config/ Fixtures. Ta chỉ cần lập trình gia công cho sản phẩm ở bàn kẹp đầu tiên. Khi gia công sản phẩm tại bàn kẹp số 2 trước khi thực hiện các lệnh gia công như ở bàn kẹp 1 ta thêm lệnh G55 (vì G54 tương đương với bàn kẹp 1). Và tương tự G56 cho bàn kẹp 2...
    Sau khi thực hiện xong ta nên sử dụng G54 để quay lại chế độ ban đầu.
    Rõ ràng các lệnh này hoạt động giống như G52 ở trên, chỉ khác là các tham số tọa độ đã được vào bằng tay trong bảng Fixtures.


    3.1.18 G61/G64 Chế độ chạy dao: Chế độ dừng chính xác/ Chế độ tốc độ không đổi.

    -G64: Chế độ tốc độ không đổi: Áp dụng chế độ này trong đa số các trường hợp tiết kiệm thời gian gia công.
    -G61: Chế độ dừng chính xác: Khi thực hiện ở chế độ này, thời gian gia công chi tiết sẽ lâu hơn so với chế độ G64.



    3.1.19 G68/G69 Xoay hệ tọa độ/ Hủy chế độ xoay tọa độ.

    G68 A~ B~ R~ (Xoay hệ trục tọa độ quanh điểm tọa độ (A~, B~) một góc R~.

    Thí dụ:


    ...

    G61 A25 B10 R30

    (Xoay hệ trục tọa độ quanh điểm (25,10) một góc 30 độ)

    ...


    Lưu ý trên Mach3:
  • Nếu tọa độ hiện thời trùng với (25,10) thì sau khi thực hiện lệnh trên, màn hình sẽ hiện tọa độ (X,Y)=(0,0). Nghĩa là gốc tọa độ đã được dời tới điểm (25,15).
  • Lệnh này thường sử dụng kết hợp với lệnh M98 để gọi một chương trình con (xem thêm chương trình con M98 [D5000.0009.01])




    3.1.22 G83 Sử dụng cho khoan lỗ sâu hoặc gia công phay, có tác dụng bẻ gãy phoi - Lệnh G83
    Cấu trúc câu lệnh:

    G83 X~ Y~ Z~ Q~ R~

    Ý nghĩa tham số: X~ Y~: Tọa độ tâm lỗ trên mặt phẳng XY

    Z~: Chiều sâu lỗ cần tạo

    Q~: Là khoảng dịch chuyển chia nhỏ trên tổng chiều sâu lỗ cần tạo

    R~: Là tọa độ Z mũi khoan cần trở lại sau mỗi lần thực hiện được một chiều sâu khoan Q ở trên


    Thí dụ:



    ...

    G83 X10 Y20 Z-12 Q2 R1

    ...




    > Dịch chuyển mũi khoan về vị trí X=10, Y=20, Z=R=1


    > Cắt theo hướng Z từ Z=R=1 đến khi chiều dài cắt là Q=2 (Z từ 1 đến -1, với tốc độ cắt F)


    > Mũi khoan trở về vị trí Z=R=1 với tốc độ giống như G0


    > Mũi khoan trở về vị trí Z=-1 với tốc độ giống như G0



    > Cắt theo hướng Z từ Z=-1 đến khi chiều dài cắt là Q=2 (Z từ -1 đến -3, với tốc độ cắt F)


    > Mũi khoan trở về vị trí Z=R=1 với tốc độ giống như G0


    > Mũi khoan trở về vị trí Z=-3 với tốc độ giống như G0


    > Quá trình được lặp lại đến khi chiều sâu lỗ là 12, và ngay sau đó mũi khoan chuyển động nhanh về vị trí Z=R=1 và kết thúc câu lệnh.







  • Keywords: Lập trình GCODE: Tra cứu các lệnh G00, G01, G02, G03

    TOP