EXCEL
Excel - Cơ bản
Excel - Công thức và hàm
Excel - Nâng Cao
Excel - Visual Basic
Excel - Tra cứu các
Excel - Bài tập
Online: 4

Hướng dẫn sử dụng Pivot Table

Pivot Table sử dụng để làm gì - 3 bước thực hiện? Trong thực tế bạn có một bảng dữ liệu dài và bạn cần tạo ra một báo cáo tổng hợp từ các số liệu đã có. Bảng số liệu tổng hợp cần có cần thỏa mãn một số yêu cầu cho trước nào đó.

    Thí dụ một đơn vị bán hàng có:
  • 3 loại sản phẩm: Dầu gội, Sữa tắm và Kem đánh răng.
  • Có 3 nhân viên bán hàng: Nhân viên A, Nhân viên B và Nhân viên C.
  • Bảng thống kê giá trị hàng hóa bán của từng sản phẩm của từng người trong các tháng 1,2 và 3.

Bảng dữ liệu

Hướng dẫn sử dụng Pivot Table

Hình 1

Sử dụng Pivot Table ta dễ dàng thu được bảng tổng hợp sau. Từ đó có thể có thêm các phân tích tiếp theo như doanh số từng sản phẩm hay thành tích bán hàng của nhân viên.

Pivot Table 1

Hướng dẫn sử dụng Pivot Table

Hình 2

Chỉ cần thay đổi nhỏ trong Pivot Table sẽ thu được bảng dưới đây.

Pivot Table 2

Hướng dẫn sử dụng Pivot Table

Hình 3


Phần tiếp theo sẽ hướng dẫn bạn cách tạo báo cáo Pivot Table theo từng bước kèm hướng dẫn.

Pivot Table thật dễ áp dụng!

Tạo bảng Pivot Table 1 ở trên

  • Bấm chuột vào một ô bất kỳ trong bảng dữ liệu.
  • Mở menu Data\PivotTable and PivotChart Report...
  • Trong menu mới hiện ra, thực hiện các động tác rê chuột để thả các cột của bảng dữ liệu vào báo cáo Pivot Table.
  • Bước 1/3:

    Sau khi bấm chuột vào ô bất kỳ trong vùng dữ liệu, mở menu Data\PivotTable and PivotChart Report... sẽ thấy menu dưới đây.

    Where is the data that you want to analyze? = Dữ liệu bạn muốn phân tích lấy ở đâu? Ta chọn Microsoft Office Excel list or database = Dữ liệu từ Excel.

    What kind of report do you want to create? = Bạn muốn tạo báo cáo nào? Ta chọn PivotTable = Báo cáo PivotTable.

    Hướng dẫn sử dụng Pivot Table

    Hình 4

    Bấm chọn Next để chuyển sang bước 2.

    Bước 2/3:

    Trong bước 2 ta cần xác nhận lại vùng dữ liệu cần phân tích.

    Where is the data that you want to use? = Dữ liệu bạn muốn sử dụng ở đâu? Trong ô Range ta đánh vào vùng dữ liệu hoặc bấm vào biểu tượng nằm phía phải ô Range và sử dụng chuột để chọn vùng dữ liệu. Mặc định máy sẽ lấy toàn bộ vùng dữ liệu nên bạn không phải chọn lại trong thí dụ này.

    Hướng dẫn sử dụng Pivot Table

    Hình 5

    Bấm chọn Next để chuyển sang bước 3.

    Bước 3/3:

    Bước này xác định nơi đặt báo cáo Pivot Table.

    Where do you want to put Pivot Table report? = Bạn muốn đặt báo cáo Pivot Table ở đâu? Trong ví dụ này ta chọn Existing worksheet và địa chỉ ô bắt đầu của Pivot Table là G5 như hình dưới.

    Hướng dẫn sử dụng Pivot Table

    Hình 6

    Bấm chọn Finish để kết thúc.

    Lựa chọn dữ liệu cần hiển thị trong Pivot Table vừa tạo:

    Sau bước 3 Pivot Table hiện ra là một bảng trắng và bên phải là PivotTable Field List chứa tên các cột lấy từ vùng số liệu đã chọn ban đầu.Nếu không thấy cửa sổ PivotTable Field List trên màn hình thì bấm phải chuột vào ô bất kỳ trong vùng dữ liệu, trong menu hiện ra chọn Show Field List

    Pivot Table trước khi kéo và thả các trường (Fields). Mũi tên đỏ biểu diễn vị trí kéo và thả.

    Hướng dẫn sử dụng Pivot Table

    Hình 7

    Kéo và thả các trường (Fields)

    Kéo và thả Nhân viên bán hàng vào cột phía trái, ta có:

    Hướng dẫn sử dụng Pivot Table

    Hình 8

    Kéo và thả Sản phẩm vào hàng trên cùng, ta có:

    Hướng dẫn sử dụng Pivot Table

    Hình 9

    Kéo và thả Giá trị hàng hóa bán vào vị trí các ô, ta có:

    Hướng dẫn sử dụng Pivot Table

    Hình 10

    Phần trên bên trái biểu thị giá trị các ô thực hiện với hàm SUM (Sum of Giá trị hàng hóa bán). Có thể thay đổi hàm tính toán bằng cách nhắp chuột phải vào ô này và chọn Field Settings...

      Các hàm có thể lựa chọn:
    • Count (đếm)
    • Average (trung bình)
    • Max (lớn nhất)
    • Min (nhỏ nhất)
    • CountNums (đếm số)
    • StdDev (độ lệch phân bố chuẩn)
    • StdDevp (độ lệch phân bố chuẩn toàn bộ)
    • Var (phương sai)
    • Varp (phương sai toàn bộ)

    Làm thế nào để thay đổi nội dung hiển thị Pivot Table?

    Tạo bảng Pivot Table 2 từ Pivot Table 1

    Để tạo Pivot Table 2 ta cần kéo và thả Sản phẩm vào cột bên trái và Tháng vào dòng trên cùng. Nhưng trước hết hãy bỏ đi các trường hiện thời Nhân viên bán hàngSản phẩm

    Bạn làm theo các bước sau:

    Sửa đổi Pivot Table 1 thành Pivot Tabble 2:

    Hướng dẫn sử dụng Pivot Table

    Hình 11

    Sửa đổi Pivot Table 1 thành Pivot Tabble 2:

    Hướng dẫn sử dụng Pivot Table

    Hình 12

    Sửa đổi Pivot Table 1 thành Pivot Tabble 2:

    Hướng dẫn sử dụng Pivot Table

    Hình 13

    Bây giờ ta thấy màn hình trở lại ban đầu như Hình 7 ở trên.

    Sửa đổi Pivot Table 1 thành Pivot Tabble 2:

    Hướng dẫn sử dụng Pivot Table
      Các bước tiếp theo với Pivot Table hiện tại, ta sẽ thu được Pivot Table 2 như ở trên:
    • Kéo thả Sản phẩm vào cột trái (theo hướng mũi tên đỏ Hình 7).
    • Kéo thả Tháng vào dòng đầu.
    • Kéo thả Giá trị hàng hóa bán vào ô.

    Lựa chọn lọc cho cả trang: Page Field

    Từ Pivot Table 2, nếu muốn báo cáo Pivot Table chỉ hiện cho một nhân viên nào đó thì sử dụng Page Field. Sử dụng chức năng này, mỗi khi ta chọn một nhân viên nào đó thì bảng Pivot Table lập tức cập nhật số liệu theo nhân viên đó.

    Kéo và thả Nhân viên vào ô Drop Page Fields Here

    Hướng dẫn sử dụng Pivot Table

    Hình 14

    Kêt quả

    Hướng dẫn sử dụng Pivot Table

    Hình 15


    Keywords: PivotTable dùng để làm gì?; PivotTable dùng như thế nào?; Hướng dẫn sử dụng PivotTable; Hướng dẫn cách tạo PivotTable; Hướng dẫn sửa đổi PivotTable; Excel PivotTable - Step By Step; Huong dan su dung Pivot Table; Huong dan cach tao Pivot Table;

    TOP